Đất thổ cư và những điều cần biết

Đất thổ cư là loại đất ở được dùng để xây dựng nhà cửa. Vậy những quy định liên quan đến loại đất này là gì? Thủ tục chuyển lên đất thổ cư như thế nào? Hôm nay BdsTop để đưa đến bạn thông tin bổ ích cho những đối tượng tìm hiểu về bất động sản với chủ đề "Đất thổ cư và những điều cần biết".

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là cách thường gọi của người dân về loại đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất này được phép xây dựng nhà cửa và các công trình xây dựng phụ trợ khác. Đất thổ cư gồm hai loại chính là đất ở nông thôn (ký hiệu ONT) và đất ở tại đô thị (ODT):

Đất thổ cư là gì?

- Đất ở nông thôn (ONT): thuộc địa giới hành chính là khu vực nông thôn và do xã quản lý. Loại đất này sẽ được áp dụng chính sách thu thuế cũng như quy hoạch riêng. Trong đó, đất thổ cư nông thôn thường được ưu tiên cấp phép xây dựng vườn và ao hơn để phục vụ cho sự phát triển chung của địa phương đó.

Trong đất ở nông thôn được phân thành nhiều loại được quy định tại Khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai 2013 như sau: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đất thổ cư đô thị (ODT): thuộc phạm vi các phường, thị trấn, các quận, thành phố, thị xã hoặc thậm chí là khu dân cư quy hoạch của đô thị mới. Loại đất thổ cư này được áp dụng một số chính sách khác so với đất thổ cư nông thôn như thuế, giấy phép xây dựng... Đất ODT sẽ do xã và các cấp tương đương quản lý. Bạn có quyền xây nhà ở và các công trình phục vụ đời sống khác phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị trên mảnh đất của mình.

Theo Khoản 1 Điều 144 Luật Đất đai 2013, đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Về thời hạn sử dụng đất thổ cư: Căn cứ Khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013, đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là loại đất được sử dụng đất ổn định lâu dài (không xác định thời hạn sử dụng chứ không phải là sử dụng vĩnh viễn).


Điều kiện mua bán đất thổ cư

Điều kiện mua bán đất thổ cư

Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thổ cư cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Mảnh đất bạn mua phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người thực hiện giao dịch phải là người có tên trong sổ đỏ hoặc là người được ủy quyền thực hiện giao dịch. Nếu được ủy quyền thì cần kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền đó.

- Mảnh đất không có tranh chấp với người sử dụng khác.

- Tại thời điểm chuyển nhượng, mảnh đất không bị cơ quan có thẩm quyền dùng để kê biên nhằm mục đích để đảm bảo cho việc thi hành án.

- Mảnh đất còn thời hạn theo quy định của pháp luật. Nếu chung lô đất thì cần tách lô trước khi tiến hành chuyển nhượng.


Thủ tục mua bán đất thổ cư

Thủ tục mua bán đất thổ cư

Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ mua Đất thổ cư

Đất thổ cư: Hồ sơ khai thuế, lệ phí trước bạ

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

- Bản sao, bản chụp Sổ đỏ và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, lệ phí (nếu có).

Đất thổ cư: Hồ sơ công chứng

Bên bán cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD của cả vợ, chồng còn hạn sử dụng

- Sổ hộ khẩu.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với những trường hợp chưa kết hôn và giấy đăng ký kết hôn với những trường hợp đã kết hôn.

- Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).

Đất thổ cư: Bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ sau

- Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD còn hạn sử dụng

- Sổ hộ khẩu

- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với những trường hợp chưa kết hôn và giấy đăng ký kết hôn với những trường hợp đã kết hôn.

Hồ sơ sang tên sổ đỏ

- Đơn đăng ký biến động

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực.

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ.

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Nguồn bài viết: Sưu tầm

Đang xử lý ...